Hội thoại tiếng Anh khi gửi yêu cầu sửa chữa nhà thuê: câu người Mỹ hay nói và cách bạn trả lời, có dịch tiếng Việt.
Hội thoại mẫu
Narrator
This morning, I see water under my kitchen sink.
Sáng nay, tôi thấy nước dưới bồn rửa bếp.
Narrator
The pipe is leaking.
Ống nước bị rò.
Narrator
First, I put a bowl under it and dry the floor.
Đầu tiên, tôi đặt cái tô hứng và lau khô sàn.
Narrator
I rent my apartment. So I tell the landlord.
Tôi thuê căn hộ. Nên tôi báo chủ nhà.
Narrator
Next, I open the tenant portal on my phone.
Tiếp theo, tôi mở cổng người thuê trên điện thoại.
Narrator
I press new maintenance request.
Tôi bấm 'yêu cầu sửa chữa mới'.
Narrator
This is called a work order.
Cái này gọi là phiếu yêu cầu sửa chữa.
Narrator
I write, kitchen sink pipe is leaking.
Tôi viết: ống bồn rửa bếp bị rò.
Narrator
I take a photo and attach it.
Tôi chụp hình và đính kèm.
Narrator
I check yes, you can enter when I'm not home.
Tôi đánh dấu: được vào khi tôi vắng nhà.
Narrator
Then I press submit and save the number.
Sau đó tôi bấm gửi và lưu số phiếu.
Narrator
The next day, a worker fixes the pipe.
Hôm sau, thợ tới sửa ống.
Narrator
Finally, I mark the request complete. Thank you!
Cuối cùng, tôi đánh dấu hoàn tất. Cảm ơn!
Từ hay dùng
landlordchủ nhà
property managerquản lý tòa nhà
maintenance request / work orderyêu cầu sửa chữa
tenant portalcổng thông tin người thuê
leakrò rỉ
permission to entercho phép vào nhà
emergency lineđường dây khẩn cấp
photohình chụp
Mẹo khi ở Mỹ
Báo hư hỏng bằng văn bản (app, cổng người thuê, email) và giữ lại số phiếu, hình chụp, ngày giờ; đó là bằng chứng nếu sau này có tranh chấp. Đọc hợp đồng thuê để biết ai trả tiền sửa cái gì.
Chuyện khẩn cấp (nước tràn, mất sưởi giữa mùa đông, rò ga, khóa cửa hư) thì gọi đường dây khẩn cấp của quản lý ngay; ngửi mùi ga thì ra khỏi nhà và gọi công ty ga hoặc 911. Quyền của người thuê và thời hạn sửa chữa tùy tiểu bang.
Luyện nói 1.144 tình huống đời sống Mỹ, có chấm điểm phát âm. Tải app Android miễn phí để học mà không cần dùng mạng.