Đăng ký khách khi vào trường của con
Signing In at My Kid's School
Bấm loa để nghe giọng Mỹ đọc từng câuHội thoại tiếng Anh khi đăng ký khách khi vào trường của con: câu người Mỹ hay nói và cách bạn trả lời, có dịch tiếng Việt.
Hội thoại mẫu
Narrator
Today my son has a doctor's appointment.
Hôm nay con trai tôi có hẹn bác sĩ.
Narrator
I go to his school at ten o'clock.
Tôi tới trường của con lúc mười giờ.
Narrator
The front door is locked.
Cửa trước bị khóa.
Narrator
First, I press the buzzer and look at the camera.
Đầu tiên, tôi bấm chuông và nhìn vào camera.
Narrator
I say, I'm here to pick up my son.
Tôi nói: tôi tới đón con trai tôi.
Narrator
The door clicks open.
Cửa kêu tách và mở ra.
Narrator
Next, I go to the front office.
Tiếp theo, tôi vào văn phòng trường.
Narrator
I give my ID to the lady at the desk.
Tôi đưa giấy tờ cho cô ở quầy.
Narrator
She scans it, and a sticker prints out.
Cô ấy quét, và một nhãn dán được in ra.
Narrator
This is called a visitor badge. I wear it.
Cái này gọi là thẻ khách. Tôi dán lên áo.
Narrator
Then they call my son's class. He comes to the office.
Sau đó họ gọi lớp của con. Con ra văn phòng.
Narrator
Finally, I sign out, and we leave together.
Cuối cùng, tôi ký ra, và tôi với con cùng về.
Từ hay dùng
front officevăn phòng trường
visitorkhách
buzzerchuông cửa
sign in / sign outký vào / ký ra
visitor badge / stickerthẻ khách / nhãn dán
early pickupđón sớm
emergency contactngười liên lạc khẩn cấp
front deskquầy tiếp đón
Mẹo khi ở Mỹ
- Trường ở Mỹ thường khóa cửa và bắt khách đưa giấy tờ có hình (bằng lái, ID tiểu bang, hộ chiếu) ở văn phòng; không được tự đi vào lớp.
- Chỉ người có tên trong danh sách đón/liên lạc khẩn cấp mới được đón trẻ. Nếu nhờ người khác đón, báo trường trước và cập nhật danh sách.
- Đón sớm vì hẹn bác sĩ thì xin giấy bác sĩ (doctor's note) để trường ghi vắng có lý do.
Bài liên quan