Hội thoại tiếng Anh khi máy báo khói kêu tít tít: câu người Mỹ hay nói và cách bạn trả lời, có dịch tiếng Việt.
Hội thoại mẫu
Narrator
It is late at night. I hear a sound. Chirp!
Đêm khuya. Tôi nghe một tiếng. Tít!
Narrator
Every minute, I hear it again.
Cứ mỗi phút lại kêu.
Narrator
This is called a smoke detector.
Cái này gọi là máy báo khói.
Narrator
A short chirp means the battery is low.
Kêu tít ngắn nghĩa là pin yếu.
Narrator
A long, loud alarm means smoke or fire.
Kêu dài và to nghĩa là có khói hoặc cháy.
Narrator
First, I get a step stool.
Đầu tiên, tôi lấy cái ghế bậc.
Narrator
I twist the detector and take it off the ceiling.
Tôi vặn máy báo khói và gỡ nó khỏi trần.
Narrator
Next, I take out the old battery.
Tiếp theo, tôi lấy pin cũ ra.
Narrator
I put in a new nine-volt battery.
Tôi lắp pin 9 volt mới vào.
Narrator
Then I put the detector back on the ceiling.
Sau đó tôi gắn máy báo khói lại lên trần.
Narrator
I press the test button. It beeps very loud!
Tôi bấm nút thử. Nó kêu rất to!
Narrator
Good. It works.
Tốt. Nó chạy rồi.
Narrator
Finally, I go back to bed.
Cuối cùng, tôi quay lại ngủ.
Từ hay dùng
smoke detector / smoke alarmmáy báo khói
chirptiếng kêu tít ngắn
batterypin
ceilingtrần nhà
ladder / step stoolthang / ghế bậc
test buttonnút thử
twist offvặn ra
carbon monoxide alarmmáy báo khí CO
Mẹo khi ở Mỹ
Theo NFPA: máy báo khói kêu tít ngắn mỗi 30–60 giây là pin yếu, thay pin ngay. Thay pin rồi vẫn kêu thì máy đã hết hạn, cần thay cả máy. Loại pin niêm phong 10 năm mà kêu thì thay cả máy.
CPSC và Cơ quan Phòng cháy Mỹ (USFA) khuyên thử máy báo khói mỗi tháng một lần, thay máy khi quá 10 năm kể từ ngày sản xuất (ghi sau máy). Đừng tháo pin để cho hết kêu.
Ở nhà thuê, máy báo khói hư thì báo ngay cho chủ nhà/quản lý; luật về máy báo khói tùy tiểu bang. Khi chuông báo cháy kêu dài: ra khỏi nhà ngay, gọi 911 từ bên ngoài.
Luyện nói 1.144 tình huống đời sống Mỹ, có chấm điểm phát âm. Tải app Android miễn phí để học mà không cần dùng mạng.