Hội thoại tiếng Anh khi lắp ráp kệ sách: câu người Mỹ hay nói và cách bạn trả lời, có dịch tiếng Việt.
Hội thoại mẫu
Narrator
I bought a new bookshelf. It came in a flat box.
Tôi mua kệ sách mới. Nó đựng trong hộp dẹp.
Narrator
First, I open the box and take out all the parts.
Đầu tiên, tôi mở hộp và lấy hết các bộ phận ra.
Narrator
I count the screws. Everything is here.
Tôi đếm ốc. Đủ cả.
Narrator
These are called the instructions. They have pictures.
Cái này gọi là tờ hướng dẫn. Có hình minh họa.
Narrator
Next, I connect the two sides to the bottom.
Tiếp theo, tôi nối hai tấm bên với tấm đáy.
Narrator
I use this small tool. It's called an Allen key.
Tôi dùng dụng cụ nhỏ này. Nó gọi là khóa lục giác.
Narrator
Then I put on the top board.
Sau đó tôi lắp tấm nóc.
Narrator
I nail the thin back panel.
Tôi đóng đinh tấm lưng mỏng.
Narrator
My friend helps me stand it up.
Bạn tôi giúp tôi dựng nó lên.
Narrator
I put in the shelves.
Tôi đặt các ngăn kệ vào.
Narrator
I attach it to the wall with the safety strap.
Tôi gắn nó vào tường bằng dây an toàn.
Narrator
Finally, I put my books on the shelves. It looks great!
Cuối cùng, tôi xếp sách lên kệ. Trông đẹp quá!
Từ hay dùng
assemble / put togetherlắp ráp
instructionshướng dẫn
partsbộ phận
screwốc vít
screwdrivertua vít
Allen keykhóa lục giác
shelf / shelvesngăn kệ
anti-tip strapdây chống đổ
wall anchortắc kê
Mẹo khi ở Mỹ
Theo CPSC: kệ, tủ, TV có thể bị đổ đè trẻ nhỏ; luôn gắn kệ vào tường bằng dây/bộ chống đổ (anti-tip kit) đi kèm, đặc biệt nhà có con nhỏ. Ở nhà thuê, hỏi chủ nhà trước khi khoan tường.
Đếm bộ phận trước khi lắp; thiếu ốc thì liên hệ hãng (thường gửi miễn phí). Giữ hộp và hóa đơn tới khi lắp xong phòng khi cần đổi trả.
Luyện nói 1.144 tình huống đời sống Mỹ, có chấm điểm phát âm. Tải app Android miễn phí để học mà không cần dùng mạng.